dung-dich-tiem-piracetam-1-2g-6ml

Dung dịch tiêm Piracetam 1,2g/6ml

Thông tin Dung dịch tiêm Piracetam 1,2g/6ml

Thành phần hoạt chất:

Piracetam……………………………………………....................1,2 g

Chỉ định:

- Ðiều trị triệu chứng chóng mặt.

- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung, hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.

- Ðột quỵ thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.

- Ðiều trị nghiện rượu.

- Ðiều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm (piracetam có tác dụng ức chế và làm hồi phục hồng cầu liềm in vitro và có tác dụng tốt trên người bệnh bị thiếu máu hồng cầu liềm).

- Rối loạn khả năng đọc ở trẻ trên 8 tuổi kết hợp với liệu pháp điều trị thích hợp.

- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.

Liều lượng-cách dùng:

Cách dùng: Tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch (tiêm chậm trong vài phút), nếu dùng liều lớn (12g/ngày) thì dùng đường truyền tĩnh mạch.

Liều dùng: 

Liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, tùy theo chỉ định. Trường hợp nặng, có thể tăng liều lên tới 12 g/ngày và dùng theo đường truyền tĩnh mạch.

- Ðiều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi:

1,2 - 2,4 g một ngày, tùy theo từng trường hợp. Liều có thể cao tới

4,8 g/ngày trong những tuần đầu.

- Ðiều trị nghiện rượu: 12 g một ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên.

- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì là 2,4 g thuốc.

- Rối loạn khả năng đọc ở trẻ trên 8 tuổi: 3,2g/ngày chia 2 lần.

- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.

- Ðiều trị giật rung cơ, piracetam được dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm

2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 g/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.

Thông tin khác: Xem trong tờ hướng dẫn sử dụng.