Trang chủ | Giới thiệu | Sản phẩm | Mạng lưới tiêu thụ | Tin tức | Liên hệ |
Liên kết website
Bạn biết đến chúng tôi từ đâu
Google search
Quảng cáo
Bạn bè giới thiệu
Internet
Lý do khác
Số truy cập: 4613640
Tin tức » THÔNG TIN THUỐC
DOPHACLACIN
Thứ năm, 03.07.2008 10:56
Viên nén bao phim DOPHACLACIN Là viên chứa 250 mg, 500 mg Clarithromycin  

1.      Các đặc tính dược lý:

Các đặc tính dược lực học:

Clarithromycin là kháng sinh Macrolid bán tổng hợp.Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với chủng rất nhạy cảm. Clarithromycin ức chế sự tổng hợp protein ở vi khuẩn nhạy cảm bằng cách gắn với tiểu đơn vị 50S ribosom.

Clarithromycin có tác dụng mạnh hơn Erythromycin một chút đối với Legionella spp. Clarithromycin có tác dụng rất mạnh đối với Chlamydia spp, Ureaplasma urealyticum và hơn hẳn các Macrolid khác đối với Mycobacterium avium nội bào. Nó cũng tác dụng với M.Leprae.

       Các đặc tính dược động học;

Clarithromycin khi uống hấp thu nhanh qua đường tiêu hoá và chịu sự chuyển hoá đầu tiên ở mức độ cao làm cho khả dụng của thuốc mẹ giảm xuống còn khoảng 55%.Mức độ hấp thu không bị ảnh hưởng bởi thức ăn.

Clarithromycin và chất chuyển hoá chính được phân bố rỗng rãi và nồng độ trong mô cao hơn nồng độ trong huyết thanh.Thuốc chuyển hoá nhiều ở gan và thải qua đường mật.Một phần đáng kể được thải qua nước tiểu. Khoảng 20 và 30% theo thứ tự ứng với liều 250 mg và 500 mg được thải qua nước tiểu dưới dạng không chuyển hoá. Thời gian bán thải của Clarithromycin khoảng 3 – 4 giờ khi người bệnh uống 250 mg / lần x 2 lần / ngày và khoảng 5 – 7 giờ khi người bệnh uống liều 500 mg / lần x 2 lần / ngày. Thời gian bán thải kéo dài ở người bệnh suy thận.

2.      Chỉ định điều trị:

Chỉ định thay thế cho Penicillin ở người bị dị ứng với Penicillin khi bị nhiễm vi khuẩn nhạy cảm như viêm amidan, viêm tai giữa, viêm xoang cấp, viêm phế quản mạn có đợt cấp, viêm phổi, da và mô mềm.

Clarithromycin chỉ nên dành để điều chị viêm phổi do Mycoplasma pneumonia và Legionella, bệnh bạch hầu và giai đoạn đầu của ho gà và nhiễm khuẩn cơ hội do Mycobacterium.

Clarithmycin được dùng phối hợp với 1 thuốc ức chế bơm proton hoặc 1 thuốc ức chế thụ thể histamin H2 và đôi khi với 1 thuốc kháng khuẩn khác để tiệt trừ Helicobacter pylori trong điều trị loét dạ dày tá tràng đang tiến triển.

     3. Liều lượng và cách dùng;

Người lớn: Nhiễm khuẩn đường hô hấp và da; 250 – 500 mg/lần, 2 lần / ngày. Đối với bệnh nhân suy thận nặng, liều giảm xuống một nửa còn 250 mg/ lần/ ngày hoặc 250 mg/ lần x 2 lần/ ngày trong những nhiễm khuẩn nặng.

Với Mycobacterium avium nội bào: 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày. Giảm liều xuống 50% nếu độ thanh thải dưới 30 ml/ phút.

Trẻ em: Liều thông thường: 7,5 mg/ kg thể trọng/ lần x 2 lần/ ngày tối đa 500 mg/ lần x 2 lần/ ngày. Viêm phổi cộng đồng: 15 mg/ kg thể trọng, 12 giờ một lần.

Dùng phối hợp với chất ức chế bơm proton và các thuốc khác với liều 500 mg/ lần x 3 lần/ ngày để diệt tận gốc Helicobacter pylori.

  1. Quy cách đóng gói: Viên nén 250 mg, hộp 2 vỉ x 5 viên.

                                                Viên nén 500 mg, hộp 1 vỉ x 14 viên.

5.      Các thông tin khác: Xin đọc tờ hướng dẫn sử dụng thuốc, phần danh mục sản phẩm.

                   Sản xuất tại: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2 – DOPHARMA

 

 

 

[Trở về] [Đầu trang]

Các tin cũ hơn:
» Viên nang DOPHAZICIN (08.04.2008)

Sản phẩm    Tin tức    

Công ty cổ phần dược phẩm trung ương 2 DOPHARMA
Địa chỉ: Số 9 Trần Thánh Tông - Phường Bạch Đằng - Quận Hai Bà Trưng- Hà Nội
Điện thoại: 04.9716279 , 04.9716291
Fax: 04.8211815
Designed by F.A.R., JSC - Leading the Web Market